Thủ tục hành chính: Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm - Kiên Giang

Thông tin thủ tục hành chính Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm - Kiên Giang

Số hồ sơ: T-KGI-BS87
Cơ quan hành chính: Kiên Giang
Lĩnh vực: Đất đai – nhà ở - công sở
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tục đăng ký biến động về mua, góp vốn tài sản: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Thủ tục thuê đất: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với thủ tục chuyển nhượng và Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với thủ tục thuê đất.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế, kho bạc
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong đó, 10 ngày cho thủ tục đăng ký biến động về mua, góp vốn tài sản và 20 ngày cho thủ tục thuê đất. Thời gian trích lục, trích đo địa chính khu đất không tính vào thời gian xử lý hồ sơ. Đối với huyện
Giang Thành, Kiên Hải, Phú Quốc và xã đảo Hòn Nghệ, Sơn Hải huyện Kiên Lương, xã đảo Tiên Hải thị xã Hà Tiên thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý, Giấy chứng nhận, Hợp đồng thuê đất
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng

Cách thực hiện thủ tục hành chính Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm - Kiên Giang

Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện.
* Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ
Bước 3: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất, chuyển hồ sơ cho cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cho thuê đất.
Bước 4: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản.
Bước 5: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê
Bước 6: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Bước 7: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người được cấp
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản quy định
a) Yêu cầu đối với bên bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
+ Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.
b) Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;
+ Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.
c) Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm - Kiên Giang

Hợp đồng, văn bản mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
Hợp đồng thuê đất đã ký với Nhà nước
Số bộ hồ sơ: 1 bộ

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm - Kiên Giang

Tên phí / lệ phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí địa chính Hộ gia đình cá nhân tại phường thị trấn: 100.000 đồng/Giấy. Hộ gia đình cá nhân ở nông thôn không thu lệ phí địa chính. 1. Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
Phí đo đạc lập bản đồ địa chính - Đất tại khu vực nông thôn và đất nông nghiệp tại khu vực đô thị:+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300m2 (mỗi m2 tăng thêm): 1.200 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500m2 (mỗi m2 tăng thêm): 800 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000m2 (mỗi m2 tăng thêm): 300 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000m2 (mỗi m2 tăng thêm): 60 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000m2 (mỗi m2 tăng thêm): 30 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 10.000m2 (mỗi m2 tăng thêm): 20 đồng/m2.- Đất tại khu vực đô thị (trừ đất nông nghiệp):+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300m2 (mỗi m2 tăng thêm): 1.400 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500m2 (mỗi m2 tăng thêm): 1.000 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000m2 (mỗi m2 tăng thêm): 400 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000m2 (mỗi m2 tăng thêm): 100 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000m2 (mỗi m2 tăng thêm): 50 đồng/m2.+ Diện tích từ trên 10.000m2 (mỗi m2 tăng thêm): 40 đồng/m2. 1. Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Phí sử dụng khai thác và sử dụng tài liệu đất đai 250.000 đồng/hồ sơ 1. Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Hộ gia đình cá nhân khu vực đô thị đất ở là 140.000 đồng, các loại đất khác là 200.000 đồng; khu vực nông thôn đất ở là 100.000 đồng, các loại đất khác là 160.000 đồng. 1. Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm - Kiên Giang

Văn bản căn cứ pháp lý
1. Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
2. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
3. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
4. Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
5. Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
6. Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
7. Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
8. Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
9. Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
10. Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
11. Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Menu

Page loaded in 2.36 seconds!