Thủ tục hành chính: Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân - Kiên Giang

Thông tin thủ tục hành chính Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân - Kiên Giang

Số hồ sơ: T-KGI-BS75
Cơ quan hành chính: Kiên Giang
Lĩnh vực: Đất đai – nhà ở - công sở
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân HUYỆN
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Thời hạn giải quyết: Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).
+ Không quá 30 ngày đối với các huyện Giang Thành, Kiên Hải, Phú Quốc và các xã đảo Hòn Nghệ, Sơn Hải huyện Kiên Lương, xã đảo Tiên Hải thị xã Hà Tiên
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng

Cách thực hiện thủ tục hành chính Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân - Kiên Giang

Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
Bước 6: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân - Kiên Giang

Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Số bộ hồ sơ: 1 bộ

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân - Kiên Giang

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn xin giao đất, cho thuê đất, đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
Tải về
1. Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Tải về
1. Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Tờ khai lệ phí trước bạ
Tải về
1. Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tờ khai tiền sử dụng đất
Tải về
1. Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước
Tải về
1. Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân - Kiên Giang

Tên phí / lệ phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận mức thu là 50.000 đồng/lần. Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 100.000 đồng/giấy 1. Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
Phí đo đạc lập trích đo địa chính thửa đất Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 m2: 1.500 đồng/m2Diện tích từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm): 600 đồng/m2Diện tích từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm): 300 đồng/m2Diện tích từ trên 10.000 m2 đến 100.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm): 50 đồng/m2Diện tích từ trên 100.000 m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm): 25 đồng/m2 1. Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Phí trích lục bản đồ địa chính thửa đất 250.000 đồng/hồ sơ 1. Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân - Kiên Giang

Thủ tục hành chính liên quan Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân - Kiên Giang

Menu

Page loaded in 2.5 seconds!