Dự thảo Thông tư hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


Số hiệu: Khongso Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 13/12/2016 Ngày công báo: Chưa rõ Ngày công báo: Chưa rõ

Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Xuân Cường Ngày hiệu lực: Chưa rõ Số công báo: Đang cập nhật Tình trạng: Chưa xác định

Đang tải lược đồ vui lòng chờ giây lát...

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2016/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày      tháng        năm 2016

DỰ THẢO 2

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 25/11/2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã nông nghiệp,

Điều 1. Mục đích

Nội dung quy định trong Thông tư này nhằm giúp các hợp tác xã nông nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về hợp tác xã, các nhà nghiên cứu, tư vấn và các đối tác khác của hợp tác xã:

1. Thống nhất đánh giá tình hình và hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động và quản lý ở hợp tác xã.

2. Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của hợp tác xã để phát huy hoặc có kế hoạch khắc phục.

3. Phục vụ công tác thống kê và quản lý nhà nước của ngành nông nghiệp.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn phân loại; tiêu chí đánh giá; phương pháp đánh giá hợp tác xã có hoạt động sản xuất và dịch vụ trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thủy lợi, diêm nghiệp (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp).

Điều 3. Đối tượng

1. Các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2012.

2. Các cơ quan và tổ chức có liên quan.

Điều 4. Phân loại hợp tác xã nông nghiệp

1. Hợp tác xã nông nghiệp là hợp tác xã hoạt động sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp trong lĩnh vực nào thì được xếp vào hợp tác xã chuyên ngành đó, gồm: Hợp tác xã trồng trọt, hợp tác xã chăn nuôi, hợp tác xã thủy sản hay ngư nghiệp (bao gồm cả nuôi trồng và khai thác thủy sản), hợp tác xã lâm nghiệp, hợp tác xã diêm nghiệp.

2. Hợp tác xã gồm nhiều hoạt động sản xuất, sơ chế sản phẩm trong các lĩnh vực khác nhau thì gọi là hợp tác xã sản xuất nông nghiệp tổng hợp.

3. Hợp tác xã có các hoạt động dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ thủy lợi) phục vụ cho sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gọi là hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.

Điều 5. Tiêu chí đánh giá

Việc đánh giá hợp tác xã nông nghiệp được thực hiện theo 07 tiêu chí thuộc 03 nhóm sau:

1. Nhóm tiêu chí về hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã:

a) Tiêu chí 1: Kết quả thực hiện kế hoạch/phương án sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã;

b) Tiêu chí 2: Lợi ích của các thành viên hợp tác xã;

c) Tiêu chí 3: Vốn chủ sở hữu;

d) Tiêu chí 4: Mức độ ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng.

2. Nhóm tiêu chí về chấp hành quy định của pháp luật của hợp tác xã:

a) Tiêu chí 5: Chấp hành pháp luật trong hoạt động của hợp tác xã;

b) Tiêu chí 6: Điểm thưởng (khen thưởng trong năm).

3. Nhóm tiêu chí về độ hài lòng của thành viên:

Tiêu chí 7: Độ hài lòng của thành viên hợp tác xã.

Điều 6. Phương pháp đánh giá

1. Trình tự đánh giá hợp tác xã nông nghiệp hàng năm theo 04 bước sau:

a) Bước 1:  Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp chủ trì phối hợp với Ban kiểm soát tổ chức tự chấm điểm và tổng hợp kết quả vào bảng tự chấm điểm của hợp tác xã (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp nhận kết quả đánh giá xếp loại, hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp thông báo công khai kết quả cho các thành viên.

Đối với các phiếu đánh giá hợp tác xã của thành viên, ban kiểm soát chủ trì thông báo chủ trương đánh giá và phát phiếu đánh giá đến tất cả các thành viên (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), thu thập phiếu đánh giá, tiến hành rà soát phiếu đánh giá, phát hiện những phiếu đánh giá chưa đúng hoặc chưa đầy đủ để hướng dẫn thành viên đánh giá lại, thu thập phiếu đánh giá hợp lệ, tổng hợp, tính điểm đánh giá bình quân của thành viên. Điểm đánh giá bình quân của thành viên bằng tổng điểm đánh giá của các phiếu hợp lệ chia cho số thành viên có phiếu đánh giá hợp lệ.

- Phương án 1: Việc đánh giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã được thực hiện hàng năm.

- Phương án 2: Việc đánh giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã được thực hiện trong năm cuối nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.

b) Bước 2: Hợp tác xã nông nghiệp gửi bảng tự chấm điểm cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trước 01/3 hàng năm.

c) Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và xem xét việc chấp nhận kết quả tự chấm điểm của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn, sau đó gửi kết quả đánh giá phân loại cho các hợp tác xã nông nghiệp; tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá xếp loại của các hợp tác xã gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước 15/3 hàng năm.

d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kết quả đánh giá và phân loại hợp tác xã nông nghiệp gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) trước 31/3 hàng năm.

2. Phương pháp chấm điểm các tiêu chí:

Căn cứ vào bảng điểm chi tiết của các tiêu chí (theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này), Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp tiến hành tự chấm điểm cho từng nội dung của mỗi tiêu chí và tổng hợp kết quả chấm điểm vào bảng tự chấm điểm (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Đánh giá kết quả và xếp loại hợp tác xã nông nghiệp:

- Phương án 1: Việc đánh giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã được thực hiện hàng năm.

Kết quả đánh giá xếp loại hợp tác xã nông nghiệp theo 04 mức như sau:

a) Hợp tác xã hoạt động tốt: Có tổng số điểm đạt từ 80 - 100 điểm;

b) Hợp tác xã hoạt động khá: Có tổng số điểm đạt từ 65 đến dưới 80 điểm;

c) Hợp tác xã hoạt động trung bình: Có tổng số điểm đạt từ 50 đến dưới 65 điểm;

d) Hợp tác xã hoạt động yếu: Có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm.

- Phương án 2: Việc đánh giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã được thực hiện trong năm cuối nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị

a) Trong năm cuối nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị, kết quả đánh giá xếp loại hợp tác xã nông nghiệp theo 04 mức như sau:

- Hợp tác xã hoạt động tốt: Có tổng số điểm đạt từ 80 - 100 điểm;

- Hợp tác xã hoạt động khá: Có tổng số điểm đạt từ 65 đến dưới 80 điểm;

- Hợp tác xã hoạt động trung bình: Có tổng số điểm đạt từ 50 đến dưới 65 điểm;

- Hợp tác xã hoạt động yếu: Có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm.

b) Trong các năm không phải năm cuối nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị, kết quả đánh giá xếp loại hợp tác xã nông nghiệp theo 04 mức như sau:

- Hợp tác xã hoạt động tốt: Có tổng số điểm đạt từ 60 - 80 điểm;

- Hợp tác xã hoạt động khá: Có tổng số điểm đạt từ 45 đến dưới 60 điểm;

- Hợp tác xã hoạt động trung bình: Có tổng số điểm đạt từ 30 đến dưới 45 điểm;

- Hợp tác xã hoạt động yếu: Có tổng số điểm đạt dưới 30 điểm.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân cấp huyện; hợp tác xã nông nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày......tháng  .... năm 2016.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN và PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, KTHT.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Cường

 

PHỤ LỤC I

BẢNG TỰ CHẤM ĐIỂM CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
(Kèm Thông tư số …../TT-BNN-KTHT ngày …/.../2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

Tên hợp tác xã:………………

Địa chỉ:……………………

Phân loại theo lĩnh vực hoạt động: Hợp tác xã ……………………………………….

BẢNG TỰ CHẤM ĐIỂM HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

Kết quả tự đánh giá của Hội đồng quản trị: Hợp tác xã đạt loại …………….

Số TT

Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá

Đơn vị

Thang điểm

Điểm hợp tác xã tự chấm

Diễn giải

 

Nhóm I . Hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã

 

68

 

 

1

Kết quả thực hiện kế hoạch /phương án sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã

 

 

 

 

-

Tỷ lệ doanh thu thực hiện/doanh thu kế hoạch

%

6

 

 

-

Tổng doanh thu năm của hợp tác xã

Triệu đồng

8

 

 

-

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận sau thuế x 100%/ doanh thu)

%

8

 

 

-

Trích quỹ  phát triển không thấp hơn 20% trên thu nhập

có/không

5

 

 

-

Trích quỹ dự phòng tài chính (hoặc quỹ rủi ro) không thấp hơn 5% trên thu nhập

có/không

5

 

 

2

Lợi ích của thành viên hợp tác xã

 

 

 

 

-

Ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên so với khách hàng không là thành viên

Có/không

7

 

 

-

Ưu tiên phân phối thu nhập cho thành viên

Có/không

8

 

 

3

Vốn chủ sở hữu

 

 

 

 

-

Tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu hàng năm của các thành viên của hợp tác xã

%

7

 

 

-

Vốn chủ sở hữu

Triệu đồng

7

 

 

4

Mức độ ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng

 

 

 

 

 

Quy mô thành viên của hợp tác xã

Thành viên

7

 

 

 

Nhóm II. Chấp hành quy định của pháp luật

 

12

 

 

5

Chấp hành pháp luật trong hoạt động của hợp tác xã

 

 

 

 

 

Không bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã

Vi phạm/

không

6

 

 

6

Điểm thưởng

 

 

 

 

 

Hợp tác xã được khen thưởng trong năm

Có/không

6

 

 

 

Nhóm III. Độ hài lòng của thành viên

 

20

 

 

7

Mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã

 

 

 

 

 

Mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã

Điểm

20

 

 

 

Tổng điểm

 

100

 

 

Ghi chú: Tại cột diễn giải hợp tác xã ghi cụ thể nội dung và mức độ đạt điểm

 

PHỤ LỤC II

PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LONG CỦA THÀNH VIÊN ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ
(Kèm Thông tư số …../TT-BNN-KTHT ngày …/.../2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

Hợp tác xã …………...

Địa chỉ: ........................

PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA THÀNH VIÊN
ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ

Tên thành viên:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Kết quả đánh giá:

TT

Chỉ tiêu

Điểm số

Nhận xét

1

2

3

4

5

1

Cung cấp thông tin của hợp tác xã cho thành viên (thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh của thành viên, thông tin về hoạt động của hợp tác xã)

 

 

 

 

 

 

2

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ của hợp tác xã cung ứng cho thành viên

 

 

 

 

 

 

3

Tính kịp thời trong cung ứng sản phẩm và dịch vụ của hợp tác xã cho thành viên

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng điểm đánh giá

……….điểm

 

 

 

........, ngày..... tháng..... năm .........

Thành viên ký và viết rõ họ tên

 

Ghi chú: Các thành viên hợp tác xã căn cứ vào tình hình hoạt động của hợp tác xã đánh giá từng chỉ tiêu trong phiếu đánh giá theo mức độ hài lòng của thành viên đối với hợp tác xã bằng cách cho điểm vào cột điểm số tương ứng với số điểm tăng dần theo mức độ hài lòng (từ thấp nhất là 1 điểm đến cao nhất là 5 điểm) đối với từng chỉ tiêu đánh giá. Nếu có ý kiến đánh giá bổ sung thì ghi vào cột nhận xét.

 

PHỤ LỤC III

TIÊU CHÍ VÀ CÁCH CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
(Kèm Thông tư số …../TT-BNN-KTHT ngày …/.../2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

Số TT

Tên tiêu chí

Chỉ tiêu đánh giá

Chỉ tiêu đánh giá

Đơn vị

Thang điểm

Cách tính điểm

 

Nhóm I . Hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã

 

68

 

1

Kết quả thực hiện kế hoạch /  phương án sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã

Tỷ lệ doanh thu thực hiện / doanh thu kế hoạch

%

6

- Dưới 100%: 0 điểm

- Từ 100% đến 120%: 3 điểm

- Từ 120% trở lên: 6 điểm

Tổng doanh thu năm của hợp tác xã

Triệu đồng

8

- Dưới 1 tỷ đồng/năm: 2 điểm

- Từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng/năm: 3 điểm

- Từ 3 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng/năm: 5 điểm

- Từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/tháng: 7 điểm

- Từ 50 tỷ đồng/năm trở lên: 8 điểm

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu (Lợi nhuận sau thuế x 100% / doanh thu)

%

8

- Từ 0% trở xuống: 0 điểm

- Từ trên 0% đến dưới 5%: 2 điểm

- Từ 5% đến dưới 10%: 4 điểm

- Từ 10% đến dưới 30%: 6 điểm

- Từ 30% trở lên: 8 điểm

Trích quỹ  phát triển không thấp hơn 20% trên thu nhập

Có/không

5

- Không trích lập: 0 điểm

- Trích lập quỹ thấp hơn 20% trên thu nhập: 2 điểm

- Trích quỹ  phát triển không thấp hơn 20% trên thu nhập: 5 điểm

Trích quỹ dự phòng tài chính (hoặc quỹ rủi ro) không thấp hơn 5% trên thu nhập

Có/không

5

- Không trích lập hoặc trích lập quỹ thấp hơn 5% trên thu nhập: 0 điểm

- Trích lập quỹ không thấp hơn 5% trên thu nhập: 5 điểm

2

Lợi ích của thành viên hợp tác xã

Ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên so với khách hàng không là thành viên

Có/không

7

- Không ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên: 0 điểm

- Có ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên: 7 điểm

Ưu tiên phân phối thu nhập cho thành viên

Có/không

8

- Thu nhập còn lại không phân phối theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên: 0 điểm

- Thu nhập còn lại phân phối cho thành viên dưới 50% theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên: 4 điểm

- Thu nhập còn lại phân phối cho thành viên từ 50% trở lên theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên: 8 điểm

3

Vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu hàng năm của các thành viên của hợp tác xã

%

7

- Giảm vốn chủ sở hữu hoặc không tăng: 0 điểm

- Dưới 10%: 3 điểm

- Từ 10% đến 20%: 5 điểm

- Từ 20% trở lên: 7 điểm

Vốn chủ sở hữu

Triệu đồng

7

Dưới  500 triệu đồng: 1 điểm

Từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 3 điểm

Từ 1 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng: 5 điểm

Từ 10 tỷ đồng trở lên: 7 điểm

4

Mức độ ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng

Quy mô thành viên của hợp tác xã

Thành viên

7

- Hợp tác xã có dưới 30 thành viên: 2 điểm

- Hợp tác xã có từ 30 thành viên đến dưới 100 thành viên: 3 điểm

- Hợp tác xã có từ 100 thành viên đến dưới 500 thành viên: 5 điểm

- Hợp tác xã có trên 500 thành viên: 7 điểm

 

Nhóm II. Chấp hành quy định của pháp luật

 

12

 

5

Chấp hành pháp luật trong hoạt động của hợp tác xã

Không bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã

Vi phạm/ không

6

- Hợp tác xã  bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt: 0 điểm

- Hợp tác xã không bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt: 6 điểm

6

Điểm thưởng

Hợp tác xã được khen thưởng trong năm

Có/không

6

- Hợp tác xã không được khen thưởng trong năm: 0 điểm

- Hợp tác xã được khen thưởng cấp xã trong năm: 3 điểm

- Hợp tác xã được khen thưởng cấp huyện trở lên trong năm: 6 điểm

 

Nhóm III. Độ hài lòng của thành viên

 

20

 

7

Mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã

Mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã

Điểm

20

- Bình quân dưới 5 điểm: 2 điểm

- Bình quân từ 5 điểm đến dưới 7 điểm: 7 điểm

- Bình quân từ  7 điểm đến dưới 10 điểm: 14 điểm

- Bình quân từ 10 điểm đến dưới 15 điểm: 20 điểm

 

Tổng điểm

 

 

100

 

 

 


Đang tải văn bản liên quan vui lòng chờ giây lát...
Đang cập nhật...

Menu

Page loaded in 0.23 seconds!