Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành


Số hiệu: Khongso Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc Ngày ban hành: 13/12/2016 Ngày công báo: Chưa rõ Ngày công báo: Chưa rõ

Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đỗ Văn Chiến Ngày hiệu lực: Chưa rõ Số công báo: Đang cập nhật Tình trạng: Chưa xác định

Đang tải lược đồ vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN DÂN TỘC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /2016/TT-UBDT

Hà Nội,  ngày      tháng     năm 2016

DỰ THẢO LẦN 2

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2085/QĐ-TTG NGÀY 31/10 /2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc;

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt và tín dụng ưu đãi cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn; chính sách bố trí sắp xếp ổn định dân cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh du cư theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020.

2. Đối tượng áp dụng

1. Hộ nghèo được xác định theo tiêu chí về thu nhập quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

2. Đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Là hộ dân tộc thiểu số nghèo (hộ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sinh sống ở vùng dân tộc và miền núi; hộ nghèo cư trú hợp pháp, ổn định ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn. Các hộ chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán của các chương trình, chính sách khác.

- Sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp nhưng chưa có đất ở, đất sản xuất so với mức bình quân chung do Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Đối với hộ thiếu đất ở hoặc đất sản xuất thì hạn mức thiếu từ 50% so với mức bình quân chung của địa phương trở lên thì được hỗ trợ như hộ chưa có đất ở, đất sản xuất.

Riêng hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt phải đảm bảo thực tế cuộc sống có khó khăn về nước sinh hoạt như: chỗ ở không có nguồn nước, xa nguồn nước, thiếu các vận dụng dẫn nước, chứa nước,..... không đủ nước phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày

2. Đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

- Hộ dân tộc thiểu số nghèo cư trú ổn định, hợp pháp ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn; Có phương án sử dụng vốn vay.

- Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở vùng dân tộc và miền núi chưa có hoặc thiếu đất sản xuất so với hạn mức bình quân chung của do Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quy định; hộ nghèo cư trú hợp pháp, ổn định ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn chưa có hoặc thiếu đất sản xuất so với hạn mức bình quân chung của do Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quy định; Có mục đích vay rõ ràng là vay để tạo quỹ đất/mua đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề thay thế đất sản xuất.

3. Đối tượng thụ hưởng chính sách bố trí sắp xếp ổn định dân cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh du cư là các hộ dân tộc thiểu số du canh, du cư đã được phê duyệt tại Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009.

Điều 3. Hỗ trợ đất ở

Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm và chủ động bố trí ngân sách, cân đối quỹ đất để giao đất ở cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. Các hộ được hỗ trợ đất ở phải sử dụng đất đúng mục đích và không được mua bán, chuyển nhượng lại dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 4. Hỗ trợ đất sản xuất

1. Đất sản xuất quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ là đất nông nghiệp được qui định tại Điều 13, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội.

2. Định mức đất sản xuất: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào quỹ đất và điều kiện thực tế của từng địa phương ban hành quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình trên địa bàn tỉnh nhưng không được vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật đất đai để làm cơ sở xác định hộ gia đình chưa đủ đất sản xuất.

3. Hỗ trợ bằng đất

a) Trường hợp địa phương còn quỹ đất có khả năng sản xuất được mà không cần phải cải tạo đất thì thì Ủy ban nhân dân huyện căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thực hiện giao đất sản xuất cho các đối tượng thụ hưởng chính sách chưa có đất sản xuất hoặc chưa đủ đất sản xuất theo quy định của pháp luật về đất đai, Quyết định 2085/QĐ-TTg và Thông tư này.

b) Trường hợp địa phương còn quỹ đất nhưng phải khai hoang, phục hóa, cải tạo đất mới tiến hành sản xuất được thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc khai hoang, phục hóa, cải tạo đất theo các hình thức sau:

- Giao đất cho các hộ gia đình trực tiếp khai hoang: Ủy ban nhân dân xã giao đất cho các hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này trực tiếp tiến hành khai hoang, phục hóa, cải tạo đất. Ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho các hộ gia đình để phục vụ việc khai hoang, phục hóa đất. Mức hỗ trợ tối đa là 15 triệu đồng/hộ và được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

- Tổ chức khai hoang tập trung: Ủy ban nhân dân xã lập dự án, tổ chức thực hiện và nghiệm thu dự án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất theo kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện việc khai hoang, phục hóa, cải tạo đất tối đa là 15 triệu đồng/diện tích đất bình quân giao cho 01 hộ thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Thông tư này. Trường hợp Ủy ban nhân dân xã sử dụng nhân công từ các hộ gia đình thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất thì phải chi trả tiền công theo mức bình quân công nhật ở địa phương.

c) Trường hợp các hộ đã đã có đất nhưng chất lượng đất xấu, không thể tiến hành canh tác được thì Ủy ban nhân dân xã lập biên bản và tổng hợp danh sách để làm căn cứ hỗ trợ kinh phí để cải tạo đất. Ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho các hộ gia đình để cải tạo đất. Mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ và được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

d) Trường hợp mua bán, chuyển nhượng: Các hộ có nhu cầu mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất thì Ủy ban nhân dân huyện căn cứ vào thỏa thuận giữa hai bên hướng dẫn các hộ thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Thông tư này thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Nhà nước hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng để thực hiện việc chuyển nhượng không căn cứ vào số tiền giao dịch thực thế, mức hỗ trợ tối đa là 15 triệu đồng/hộ và thực hiện hỗ trợ tại thời điểm hai bên làm thủ tục chuyển nhượng. Hộ nhận chuyển nhượng được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

e) Tuỳ điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ thêm cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn hợp pháp khác.

4. Hỗ trợ chuyển đổi nghề

Đối với những địa phương không còn quỹ đất sản xuất để giao hoặc còn quỹ đất nhưng đối tượng thụ hưởng không có nhu cầu nhận hỗ trợ bằng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào danh sách đăng ký hưởng chính sách thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề thay thế đất sản xuất.

Định mức hỗ trợ là 05 triệu đồng/hộ và được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề được sử dụng linh hoạt như: mua sắm máy móc để làm dịch vụ nông nghiệp, mua giống cây phát triển lâm nghiệp, làm dịch vụ buôn bán nhỏ, mua sắm vật nuôi cây trồng để phát triển sản xuất... hoặc làm nghề khác (nghề dịch vụ nông nghiệp, phi nông nghiệp, kinh doanh buôn bán nhỏ và dịch vụ)  để đạt mục đích tạo thu nhập ổn định thay thế đất sản xuất.

Điều 5: Hỗ trợ nước sinh hoạt

Đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư này được Nhà nước hỗ trợ bình quân 1,5 triệu đồng/ hộ để mua sắm vật dụng trữ nước hoặc tạo nguồn nước. Kinh phí hỗ trợ nước sinh hoạt có thể được sử dụng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của từng thôn, xã và điều kiện sinh hoạt của hộ gia đình như: đào giếng; mua vật dụng dẫn nước, tạo nguồn nước; mua lu, téc, xây bể trữ nước,.... đảm bảo nguyên tắc các hộ được hỗ trợ kinh phí phải có nước sinh hoạt ổn định và được bố trí ở khu vực thuận tiện cho sinh hoạt gia đình.

Trường hợp các địa phương có nguồn nước nhưng nguồn nước bị ô nhiễm không sử dụng được thì ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để xử lý nguồn nước, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt. Mức hỗ trợ bình quân 1,5 triệu đồng/ hộ.

Tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân xã có thể tiến hành hỗ trợ theo nhóm hộ trên cơ sở mức hỗ trợ bình quân là 1,5 triệu đồng/hộ để thực hiện những công trình đòi hỏi nguồn kinh phí lớn hơn mức hỗ trợ cho từng hộ với điều kiện nhóm hộ phải cam kết bảo vệ và duy trì công trình, đảm bảo nguồn nước ổn định.

Điều 6: Hỗ trợ bố trí, sắp xếp ổn định dân cư

1. Tiếp tục đầu tư các công trình theo kế hoạch được duyệt tại các điểm định canh, định cư tập trung

a) Các điểm ĐCĐC tập trung được tiếp tục đầu tư là các điểm ĐCĐC tập trung đã được phê duyệt tại Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: Các điểm ĐCĐC tập trung đầu tư dở dang và các điểm ĐCĐC chưa khởi công . Những công trình dở dang do nguyên nhân chủ quan của các địa phương thì các địa phương tự cân đối ngân sách thực hiện.

b) Các công trình theo kế hoạch được duyệt tại các điểm ĐCĐC tập trung, bao gồm:

- Bồi thường giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất ở, đất sản xuất;

- San gạt đất ở (tạo nền nhà) cho các hộ đến ĐCĐC;

- Khai hoang tạo quỹ đất sản xuất;

- Đường giao thông tới điểm ĐCĐC là đường loại B giao thông nông thôn, và đường dân sinh nội vùng điểm ĐCĐC (đảm bảo xe máy đi được);

- Công trình điện sinh hoạt tới điểm ĐCĐC tập trung;

- Công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ sản xuất;

- Công trình nước sinh hoạt;

- Lớp học, nhà mẫu giáo;

- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản;

- Một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế của địa phương.

2. Bố trí thanh toán cho các công trình hạ tầng tại các điểm ĐCĐC đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn

3. Chi trả các khoản hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:

a) Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

- Đối với điểm ĐCĐC xen ghép: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho ngân sách xã với mức 20 triệu đồng/hộ để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở taị bị thu hồi đất giao cho hộ ĐCĐC theo chế độ quy định, trường hợp còn dư, số kinh phí này được sử dụng để bổ sung cho nguồn kinh phí đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã;

- Hỗ trợ nhân viên (người lao động) phát triển cộng đồng tại các điểm ĐCĐC tập trung, gồm: 01 nhân viên y tế và 01 nhân viên khuyến nông, khuyến lâm; mức hỗ trợ tương đương mức lương bậc 1 của ngạch cán bộ, công chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 và Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ; thời gian hỗ trợ là 3 năm tính từ khi các hộ dân về điểm ĐCĐC mới;

- Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất 3 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/thôn, bản (điểm ĐCĐC tập trung).

b) Hỗ trợ trực tiếp cho hộ du canh, du cư thực hiện ĐCĐC

- Các hộ du canh, du cư thực hiện ĐCĐC (gồm cả ĐCĐC tập trung và xen ghép) được giao đất ở, đất sản xuất, diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Điều 3, Điều 4 của Thông tư này;

- Hỗ trợ bình quân 15 triệu đồng/hộ ĐCĐC để làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi đến điểm ĐCĐC, nước sinh hoạt; mức hỗ ` chuyển. Tùy theo điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cách thức tổ chức thực hiện di chuyển đến điểm ĐCĐC;

- Sau khi về điểm ĐCĐC, các hộ được hưởng các chính sách hiện hành như người dân tại chỗ; trong đó ưu tiên cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách Xã hội theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống.

Điều 7: Hỗ trợ tín dụng ưu đãi

1. Định mức và lãi suất vay vốn

- Đối tượng vay vốn tín dụng quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư này có thể vay vốn một hoặc nhiều lần nhưng tổng mức vay không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ, không phải dùng tài sản bảo đảm tiền vay, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính khi vay vốn .

- Lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ;

2. Đối tượng quy định tại Thông tư này đã vay vốn từ các chính sách khác:

- Nếu các hộ vẫn có nhu cầu vay vốn, có kế hoạch sử dụng vốn vay đúng mục đích quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 3 Quyết định 2085/QĐ-TTg  vẫn được vay vốn theo theo định mức và lãi suất quy định tại Khoản 1, Điều 7 của Thông tư này (trừ trường hợp đã vay theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002) .

- Trường hợp các hộ đã vay vốn theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP  của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác, đã trả nợ hoặc chưa trả được nợ nhưng tổng mức vay chưa vượt quá hạn mức vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ, có nhu cầu tiếp tục vay vốn để tạo quỹ đất sản xuất, phát triển sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh hoặc làm nghề khác thì được tiếp tục vay vốn theo Quyết định 2085/QĐ-TTg cho đến khi tổng mức vay đạt mức vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ. Phần vốn vay thêm theo Quyết định 2085/QĐ-TTg  sẽ hưởng lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng kỳ.

Điều 8: Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung chính sách quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này chỉ đạo tổ chức triển khai việc rà soát, xác định đối tượng, tổng hợp nhu cầu vốn, xây dựng Đề án thực hiện chính sách của địa phương gửi xin ý kiến Ủy ban Dân tộc bằng văn bản trước khi phê duyệt.

2. Nội dung Đề án cần nêu rõ tổng số hộ thuộc đối tượng thụ hưởng, tổng số vốn cần hỗ trợ của từng nội dung chính sách. Số liệu thể hiện cụ thể bằng các bảng biểu (Mẫu biểu số 01kèm theo Thông tư này), có báo cáo thuyết minh và công văn đề nghị Ủy ban Dân tộc cho ý kiến.

3. Căn cứ Đề án được phê duyệt và kết quả thực hiện hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp nhu cầu vốn thực hiện chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ gửi Ủy ban Dân tộc cùng thời điểm lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

4. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách tại địa phương gửi Ủy ban Dân tộc, đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan. Tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chính sách theo Quyêt định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ vào tổng hợp báo cáo gửi Ủy ban Dân tộc trong quý I năm 2020 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. ( Báo cáo kết quả thực hiện theo mẫu biểu số 02 kèm theo Thông tư này)

Điều 9. Điều khoản thi hành

1.Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày        tháng     năm 2016. Các văn bản hướng dẫn được vận dụng, áp dụng trong Thông tư này khi có sự thay đổi hoặc được thay thế bằng văn bản hướng dẫn khác thì được áp dụng, vận dụng theo văn bản hướng dẫn đó.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban Dân tộc để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBDN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các Đoàn thể;
- Ngân hàng NN;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Cơ quan công tác Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử UBDT;
- Lưu: VT, CSDT (06 bản;

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Đỗ Văn Chiến

 

 


Đang tải văn bản liên quan vui lòng chờ giây lát...
Đang cập nhật...

Menu

Page loaded in 0.17 seconds!